Cây thuốc quanh ta: Những bài thuốc trị bệnh hiệu quả từ cây kê huyết đằng
Kê huyết đằng còn có tên gọi khác là hồng đằng, huyết rồng, khan dạ lùa, khan lượt (Tày), thuộc họ đậu (Fabaceae),… có vị đắng, chát, hơi ngọt, tính ẩm không độc. Theo đông y, kê huyết đằng có tác dụng bổ khí huyết, thông kinh lạc, mạnh gân xương, điều hòa kinh nguyệt. Sau đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ cây kê huyết đằng.
Chữa đau dạ dày: Kê huyết 6 - 20g. Sắc với nước hoặc ngâm với rượu để uống, có khả năng sử dụng dây để nấu cao.
Chữa viêm khớp dạng thấp: Hy thiêm, rễ vòi voi, kê huyết đằng và thổ phục linh mỗi thứ 16g, sinh địa 12g, rễ cà gai leo 10g, huyết dụ 10g, ngưu tất 12g, nam độc lực 10g, rễ cây cúc ảo 10g. Đem sắc uống ngày 1 thang.
Trị rối loạn kinh nguyệt: Chuẩn mắc tô mộc 5g, kê huyết đằng 10g cũng như nghệ vàng 4g. Đem một số vị thái nhỏ, phơi/ sấy khô sau đấy sắc uống hết trong ngày (phụ nữ đang có thai không được dùng bài thuốc này).
Chữa thiếu máu, hư lao: Sử dụng kê huyết đằng 200-300g, tán nhỏ, ngâm với 1 lít rượu trong 7 -10 ngày. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như thục địa, đan sâm, hà thủ ô (liều lượng bằng nhau). Có thể dùng cao đặc cô từ nhựa, mỗi ngày uống 2 - 4g, pha với ít rượu.
Chữa đau thần kinh tọa: Sử dụng ngưu tất 12g, đào nhân 12g, nhọ nồi 10g, kê huyết đằng 20g, hồng hoa 12g, nghệ vàng 12g với cam thảo 4g. Đem những vị sắc với 400ml nước, còn lại khoảng 100ml. Chia thành 2 lần uống cũng như dùng hết trong ngày.
Chữa đau lưng: Dùng kê huyết đằng 16g, rễ trinh nữ 16g, tỳ giải 16g, ý dĩ 16g, cỏ xước 12g, quế chi 8g, rễ lá lốt 8g, thiên niên kiện 8g, trần bì 6g. Sắc uống.
Chữa đau các khớp tứ chi: Sử dụng kê huyết đằng, ngũ gia bì hương, độc hoạt, uy linh tiên, tang chi mỗi vị 10 -12g. Sắc uống trong ngày.
Lưu ý:
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Không nên dùng dược liệu này trong thời gian dài vì có khả năng gây táo bón và khô họng.